Trang chủ / So sánh xe / So sánh Kia / So sánh các phiên bản KIA Carnival 2024 – Chọn bản nào?

So sánh các phiên bản KIA Carnival 2024 – Chọn bản nào?

5/5 - (35 bình chọn)

KIA Carnival 2024 là thế hệ mới của KIA Sedona. Lần này, KIA cho thấy sự nâng cấp toàn diện từ nội ngoại thất, trang bị, động cơ trên Carnival. Đặc biệt, chiếc xe này đã không còn gói gọn trong phân khúc thuần MPV như trước. Mà đã được thay thế bằng khái niệm mới năng động hơn – “SUV đô thị”. Vậy sự khác biệt giữa các phiên bản Carnival là gì? Cùng xehayvietnam.com so sánh các phiên bản KIA Carnival 2024 chi tiết trong bài viết này.

So sánh các phiên bản KIA Carnival về mức giá bán

🔰So sánh các phiên bản KIA Carnival về giá bán (ĐVT: Tỷ VND)
🔰Phiên bản Giá niêm yết 🔰Phiên bản Giá niêm yết 
⭐️Luxury 2.2D 8 ghế 1,249 tỷ ⭐️Signature 2.2D 7 ghế 1,481 tỷ
⭐️Premium 2.2D 7 ghế 1,393 tỷ ⭐️Signature 3.5G 7 ghế 1,859 tỷ
⭐️Premium 2.2D 8 ghế 1,329 tỷ ⭐️Royal (4 ghế) 2,479 tỷ
⭐️Royal (6 ghế) 2,499 tỷ

KIA có tới 7 phiên bản cho người dùng thoải mái lựa chọn, với bản tiêu chuẩn có giá 1.249 tỷ và bản cao cấp nhất là 2.499 tỷ VND. 

Lưu ý: Trên đây là mức giá niêm yết của KIA Carnival, mời bạn liên hệ hotline 0907.181.192 để cập nhật khuyến mãi tháng 05/2024. Cùng giá lăn bánh ở từng địa phương với mỗi phiên bản Carnival.

So sánh các phiên bản KIA Carnival
So sánh các phiên bản KIA Carnival

Xem thêm:

>>> 1 TỶ MUA XE GÌ SANG TRỌNG, ĐÁNG MUA NHẤT 2024?

>>> 2 TỶ MUA XE GÌ? NHỮNG MẪU XE ĐÁNG MUA NHẤT 2024?

So sánh ngọai thất các phiên bản Carnival 2024

Kích thước các phiên bản KIA Carnival 2024 bằng nhau. Với chiều dài 5.155 mm, chiều rộng 1.995mm và chiều cao 1.775mm. Chiều dài cơ sở đạt 3.090 mm cùng khoảng sáng gầm xe 172mm.

🔰So sánh các phiên bản KIA Carnival về kích thước 

🔰Dài x rộng x cao (mm) 5.155 x 1.995 x 1.775
🔰Chiều dài cơ sở (mm) 3.090
🔰Khoảng sáng gầm xe (mm) 172
🔰Bán kính quay đầu (m) 5,8

Bước sang thế hệ mới, KIA Carnival được “lột xác” toàn diện, thiết kế hiện đại. Với thiết kế khá gãy gọn, không quá đồ sộ mang đến sự mạnh mẽ, bề thế. Mẫu xe 7 chỗ của Hàn này mang đến cảm giác như một chiếc SUV sang trọng và cao cấp.

So sánh ngoại thất các phiên bản KIA Carnival
So sánh ngoại thất các phiên bản KIA Carnival

So sánh các phiên bản KIA Carnival về thiết kế ngoại thất 

Ngoại thất xe không có nhiều khác biệt khi so sánh các phiên bản KIA Carnival 2024.

Thiết kế đầu xe

Nhìn trực diện từ phía trước, đầu xe KIA Carnival 2024 cuốn hút và tinh tế hơn.  Những đường nét được bo tròn bầu bĩnh trước đây nay đã biến hình trở nên dứt khoát, sắc cạnh.

Cụm đèn trước KIA Carnival 2024 thu mình thanh mảnh, vuông vắn, rất thể thao và nam tính. Tất cả phiên bản Carnival đều được trang bị đèn Full-LED với giao diện mới bắt mắt. Dải đèn LED định vị ban ngày chạy bọc liền mạch với lưới tản nhiệt tăng thêm phần đặc sắc. So sánh các phiên bản KIA Carnival về hệ thống đèn, các bản Signature được tích hợp tính năng thích ứng thông minh.

So sánh các phiên bản KIA Carnival ở đầu xe
So sánh các phiên bản KIA Carnival ở đầu xe

Thiết kế thân xe

Thân xe KIA Carnival 2024 tiếp tục với những đường nét gãy gọn. Hệ thống khung kính và các trụ của Carnival được sơn đen tạo nên hiệu ứng mái vòm lạ mắt. Riêng trụ C được trang bị thêm ốp kim loại phay 3D càng làm tăng cảm giác sang trọng.

Tuy gầm Carnival chỉ cao 172 mm nhưng KIA vẫn bố trí thêm bệ bước chân bên hông. Chi tiết này vừa giúp Carnival đậm chất SUV, lại vừa thể hiện sự tinh tế của nhà sản xuất. Bởi dù sao ở phân khúc này, Carnival thường có nhiều người dùng là trẻ nhỏ và người lớn tuổi. 

“Dàn chân” Carnival 2024 đã được nâng cấp lên lazang thiết kế đa chấu cầu kỳ và thu hút hơn trước. So sánh các phiên bản KIA Carnival về kích thước lazang, tất cả phiên bản đều là 19 inch kết hợp lốp 235/55R19.

Thiết kế đuôi xe

Phía sau KIA Carnival 2024 phảng phất phong cách của những mẫu SUV hạng sang cỡ lớn. Với tạo hình vuông vức, cụm đèn hậu “ăn tiền” với công nghệ Full-LED và đồ hoạ hiện đại.  Gạt mưa kính sau là dạng ẩn tinh tế, cản dưới trang bị ốp kim loại, thiết kế khéo léo.

So sánh đuôi xe các phiên bản KIA Carnival
So sánh đuôi xe các phiên bản KIA Carnival

Trang bị ngoại thất

🔰So sánh các phiên bản KIA Carnival về trang bị ngoại thất
⭐️Luxury 2.2D ⭐️Premium 2.2D ⭐️Signature 2.2D ⭐️Signature 3.5G
🔰Đèn trước Full LED Full LED Full LED Full LED
🔰Đèn pha thích ứng Không Không
🔰Đèn sau Halogen Full LED Full LED Full LED
🔰Nẹp hông mạ chrome Không
🔰Lốp 235/55R19 235/55R19 235/55R19 235/55R19

So sánh các phiên bản KIA Carnival 2024 về nội thất 

Nội thất Carnival 2024 không chỉ rộng rãi, mà còn mãn nhãn về thiết kế lẫn trang bị. KIA Carnival 2024 được bọc da gần như toàn bộ, phối hai tone màu beige và đen xám. Ngoài ra, còn được kết hợp thêm một số chi tiết trang trí mạ bạc tăng thêm sự cao cấp.

Khu vực lái

Vô lăng của Carnival dạng 3 chấu, được tái thiết kế hiện hơn, tích hợp lẫy chuyển số. Nhưng điểm đặc biệt nhất có lẽ chính là bảng đồng hồ phía sau. So sánh các phiên bản KIA Carnival về bảng đồng hồ thông tin, các phiên bản (ngoại trừ bản tiêu chuẩn) được nâng cấp lên “full màn hình” kích thước 12.3inch. Phiên bản tiêu chuẩn là màn hình thông tin lái lớn 4.2 inch vừa đủ dùng. Màn hình này cung cấp cho người dùng Carnival 4 giao diện tương thích với các chế độ lái. 

Ngoại trừ bản tiêu chuẩn, tất cả bản KIA Carnival 2024 còn lại chuyển sang sử dụng nút xoay chuyển số điện tử. 

So sánh nội thất các phiên bản KIA Carnival
So sánh nội thất các phiên bản KIA Carnival

Ghế ngồi

So sánh các phiên bản KIA Carnival về hệ thống ghế ngồi, tất cả phiên bản đều bọc da. Phối 2 màu beige và đen xám đồng bộ với nội thất, mặt da được đục lỗ thoáng khí.

Hàng ghế trước KIA Carnival trang bị đầy đủ tính năng chỉnh điện, nhớ vị trí, sưởi và làm mát. Ghế lái điều chỉnh điện 12 hướng, ghế hành khách điều chỉnh điện 8 hướng.

Hàng ghế 2 có tuỳ chọn 2 ghế hoặc 3 ghế, phiên bản 2 ghế (7 chỗ) cao cấp hơn. Đệm ghế tự động đưa người ngồi vào tư thế tối ưu nhất, giảm áp lực lên cột sống. Tích hợp cả tính năng sưởi và làm mát tương tự như ở hàng ghế trước. Ngoài ta còn bố trí thêm cả đệm đỡ chân chỉnh điện lên/xuống. Ngoài chỉnh điện ghế tiến/lùi, còn có thể chỉnh ra/vào theo phương sang ngang.

Còn với bản 3 ghế (8 chỗ) thì có ưu điểm đa năng hơn. Hàng ghế 2 có thể xoay ngược đối mặt với hàng ghế thứ 3 hoặc tháo rời linh hoạt. Ghế giữa của hàng này có khả năng gập và trượt để tạo thành bàn để đồ. Cũng có thể xoay ngược lại chuyển sang chế độ trẻ em rất đa năng.

Hàng ghế thứ 3 tcó thể ngả đến 120 độ, khoảng trần cũng cao hơn KIA Sedona trước đây. Có thể thấy trải nghiệm mà hệ thống ghế ngồi KIA Carnival 2024 đem đến được đánh giá không thua kém gì xe MPV hạng sang.

So sánh ghế ngồi các phiên bản KIA Carnival
So sánh ghế ngồi các phiên bản KIA Carnival

Trang bị nội thất các phiên bản Carnival

🔰So sánh các phiên bản KIA Carnival về tiện nghi nội thất
⭐️Luxury 2.2D ⭐️Premium 2.2D ⭐️Signature 2.2D ⭐️Signature 3.5G
🔰Nội thất bọc da Màu beige Màu beige Màu beige Màu beige
🔰Màn hình thông tin 4.2 inch 12.3 inch 12.3 inch 12.3 inch
🔰Cần số điện tử nút xoay Không
🔰Cruise Control Thông minh Thông minh
🔰Ghế trước chỉnh điện Chỉ ghế lái
🔰Ghế trước sưởi & làm mát Không
🔰Hàng ghế 2 chỉnh điện

Sưởi & làm mát

Không Có ở bản 7 ghế
🔰Hàng ghế 2 linh hoạt

3 ghế tháo rời

Có ở bản 8 ghế Không Không
🔰Điều hoà 3 vùng Tự động Tự động Tự động Tự động
🔰Màn hình giải trí 8 inch 12.3 inch 12.3 inch 12.3 inch
🔰Âm thanh 6 loa 6 loa 12 loa Bose 12 loa Bose
🔰Sạc không dây Không
🔰Cửa sổ trời dạng đôi Không Không
🔰Cửa bên hông mở điện thông minh
🔰Cốp điện thông minh
So sánh các phiên bản KIA Carnival- trang bị tiện nghi
So sánh các phiên bản KIA Carnival- trang bị tiện nghi

So sánh các phiên bản KIA Carnival 2024 về động cơ

Carnival 2024 được trang bị khối động cơ Smartstream hoàn toàn mới. KIA trang bị cho Carnival hai tuỳ chọn máy dầu và xăng:

  • Động cơ Diesel Smartstream D2.2 công suất cực đại 199 mã lực, mô men xoắn 440Nm, hộp số tự động 8 cấp.
  • Động cơ Smartstream V6 G3.5 xăng công suất cực đại 268 mã lực, mô men xoắn 331 Nm, hộp số tự động 8 cấp.
🔰So sánh các phiên bản KIA Carnival về động cơ vận hành
⭐️Luxury 2.2D ⭐️Premium 2.2D ⭐️Signature 2.2D ⭐️Signature 3.5G
🔰Động cơ 2.2 Dầu 2.2 Dầu 2.2 Dầu 3.5 V6 Xăng
🔰Công suất (Ps/rpm) 199/3.800 199/3.800 199/3.800 268/6.400
🔰Mô men xoắn (Nm/rpm) 440/1.750 – 2.750 440/1.750 – 2.750 440/1.750 – 2.750 331/5.000
🔰Hộp số 8AT 8AT 8AT 8AT
🔰Dẫn động Cầu trước Cầu trước Cầu trước Cầu trước
So sánh các phiên bản KIA Carnival về động cơ
So sánh các phiên bản KIA Carnival về động cơ

So sánh các phiên bản KIA Carnival về hệ thống an toàn 

Hệ thống an toàn trên KIA Carnival 2024 cũng có sự nâng cấp đáng kể. Gồm hệ thống hỗ trợ duy trì làn cảnh báo lệch làn, hỗ trợ tránh va chạm. Cảm biến áp suất lốp, camera 360 độ, 7 túi khí,  quan sát điểm mù qua hình ảnh…

KIA Carnival cũng tiếp tục duy trì các tính năng quen thuộc như: hệ thống chống bó cứng phanh, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cảm biến đỗ xe…

🔰So sánh các phiên bản KIA Carnival về trang bị an toàn
⭐️Luxury 2.2D ⭐️Premium 2.2D ⭐️Signature 2.2D ⭐️Signature 3.5G
🔰Túi khí 7 7 7 7
🔰Phanh ABS, EBD, BA
🔰Cân bằng điện tử
🔰Khởi hành ngang dốc
🔰Hỗ trợ duy trì làn đường Không Không
🔰Cảnh báo lệch làn đường Không Không
🔰Hỗ trợ tránh va chạm Không Không
🔰Cảm biến áp suất lốp
🔰Cảm biến hỗ trợ đỗ xe Sau Trước & sau Trước & sau Trước & sau
🔰Camera 360 độ Sau
So sánh các phiên bản KIA Carnival - Trang bị an toàn
So sánh các phiên bản KIA Carnival – Trang bị an toàn

Nên chọn mua Carnival 2024 phiên bản nào?

So sánh các phiên bản KIA Carnival, bản Luxury có nhiều sự chênh lệch về trang bị nhất với những bản còn lại. Đèn hậu chỉ dùng Halogen, cụm đồng hồ vẫn kiểu analog, màn hình giải trí kích thước 8 inch…

Tuy nhiên sự chênh lệch này nhìn chung chủ yếu ở các tính năng tiện nghi cao cấp. Về cơ bản, Carnival Luxury vẫn đáp ứng rất ổn nhu cầu sử dụng của người dùng. Với giá bán hấp dẫn, KIA Carnival Luxury chủ yếu hướng đến nhóm khách hàng mua xe chạy dịch vụ hoặc xe tổ chức – doanh nghiệp…

KIA Carnival Premium có thêm một số trang bị đáng chú ý: đèn hậu LED, hai màn hình 12.3 inch, cần số dạng núm xoay, sạc không dây, cảm biến trước, camera 360 độ… So sánh các phiên bản KIA Carnival về trang bị lẫn giá bán, bản Premium có lẽ là lựa chọn cân đối và dễ chịu nhất.

KIA Carnival Signature có 2 tuỳ chọn máy dầu 2.2L hoặc máy xăng 3.5L V6. Trang bị của 2 phiên bản này tương đương nhau, điểm khác nhau nằm ở động cơ.

So với các phiên bản thấp hơn, Carnival Signature có các chi tiết đắt giá: đèn pha thích ứng, dàn âm thanh 12 loa Bose, cửa sổ trời đôi… Nổi bật nhất vẫn là các tính năng an toàn hiện đại: ga tự động thích ứng khoảng cách, hỗ trợ giữ làn, hỗ trợ phanh tự động, giảm thiểu va chạm. Với hàng loạt các trang bị cao cấp, Carnival Signature chủ yếu tập trung mang đến trải nghiệm khác biệt cho hành khách. Đồng thời giúp cho việc vận hành xe trở nên dễ dàng và an toàn hơn.

Như vậy, bạn có thể dựa vào những tiêu chí nêu trên để lựa chọn phiên bản xe phù hợp nhất với mình. Chúc bạn vạn dặm bình an!

Xem thêm: So sánh Kia Carnival và các dòng xe khác

Thanh Xehay là Kỹ sư Công nghệ Ô tô của Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Tp.HCM, Chuyên gia về Ô tô và Marketing với 10 năm Kinh nghiệm trong Nghề kinh doanh xe hơi. Hiện Thanh Xehay là Founder & CEO của Công ty TNHH Xe Hay Việt Nam & Website Xehayvietnam.com – Chuyên Trang Thông tin về thị trường Ô tô Việt Nam 2024.

Bài viết

Cùng chuyên mục

      top 5 xe mitsubishi 7 cho dang mua nhat

      Top 5 Xe Mitsubishi 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 5 xe Mitsubishi 7 chỗ nên mua năm Dòng xe Giá xe Mitsubishi Xpander 560 triệu đồng Mitsubishi ...

      xe suzuki 7 cho

      Top 3 Xe Suzuki 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 3 xe Suzuki 7 chỗ nên mua năm Loại xe Giá bán Suzuki Grand Vitara 517 triệu đồng. ...

      top 6 xe mercedes 7 cho dang mua nhat

      Top 6 Xe Mercedes 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 6 xe Mercedes 7 chỗ nên mua năm Mercedes GLB 200 AMG 2.089.000.000 VNĐ Mercedes GLB 35 4MATIC ...

      top 10 xe hyundai 7 cho dang mua nhat

      Top 6 Xe Hyundai 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 6 xe Hyundai 7 chỗ nên mua năm Dòng xe Giá bán Hyundai SantaFe 1.030.000.000 đến 1.340.000.000 VNĐ ...

      top 10 xe toyota 7 cho dang mua nhat

      Top 10 Xe Toyota 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 10 xe Toyota 7 chỗ nên mua năm Toyota Sequoia Toyota Highlander Toyota Sienna Toyota Land Cruiser Prado Toyota Land ...

      top 10 xe kia 7 cho dang mua nhat

      Top 10 Xe Kia 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 10 xe KIA 7 chỗ nên mua năm KIA Carnival 1.159 – 1.759 tỷ đồng. KIA Sorento 964 ...

      384 562x400 1

      Biển Số Xe 38 Ở Đâu ? Tỉnh Thành Nào? Biển Số Xe Hà Tĩnh Cập Nhật 05/2024

      Biển Số Xe 38 Ở Đâu? Tỉnh nào? Biển Số 38 ở Hà Tĩnh theo đối chiếu với Bảng ký ...

      bien so xe da nang 3

      Biển Số Xe 43 Ở Đâu ? Tỉnh Thành Nào? Biển Số Xe Đà Nẵng Cập Nhật 05/2024

      Biển Số Xe 43 Ở Đâu? Tỉnh nào? Biển Số 43 ở Đà Nẵng theo đối chiếu với Bảng ký ...

      Bien so xe 47 o dau thuoc tinh nao dang ky xe tinh dak lak

      Biển Số Xe 47 Ở Đâu ? Tỉnh Thành Nào? Biển Số Xe Đắk Lắk Cập Nhật 05/2024

      Biển Số Xe 47 Ở Đâu? Tỉnh nào? Biển Số 47 ở Đắk Lắk theo đối chiếu với Bảng ký ...

      dau gia bien so dep 1691063843649238060284 36 0 535 799 crop 1691063886020955870993

      Biển Số Xe 48 Ở Đâu ? Tỉnh Thành Nào? Biển Số Xe Đắk Nông Cập Nhật 05/2024

      Biển Số Xe 48 Ở Đâu? Tỉnh nào? Biển Số 48 ở Đắk Nông theo đối chiếu với Bảng ký ...

      0907181192
      .
      DMCA.com Protection Status