Trang chủ / So sánh xe / So sánh Hyundai / So sánh i10 hatchback và Sedan 2024 – Nên chọn dòng xe nào?

So sánh i10 hatchback và Sedan 2024 – Nên chọn dòng xe nào?

5/5 - (25 bình chọn)

Hyundai Grand i10 dòng sedan là mẫu xe chạy nhất của Hyundai. Tiếp nối thành công này, vào tháng 05/2015 Hyundai cho ra mắt bản Sedan để phục vụ khách hàng. Với nhiều nét tương đồng và mức giá bán cũng khá tương đương nhau, nhiều khách hàng yêu thích hãng Hyundai. Đặc biệt là mẫu Grand i10 khá phân vân khi đưa ra lựa chọn mua xe, hãy cùng xehayvietnam.com so sánh i10 hatchback và Sedan 2024 trong bài viết dưới đây.

So sánh i10 hatchback và Sedan về mức giá bán 

Hyundai Grand i10 được xem như dòng xe đặt nền móng cho Hyundai tại thị trường xe Việt Nam. Xuất hiện từ rất sớm và có doanh số bán ra lớn ổn định mỗi năm. Mẫu xe đô thị cỡ nhỏ này có kiểu dáng đẹp, tiện nghi tốt cùng khả năng vận hành ổn định, bởi vậy đã giúp xe chiếm trọn niềm tin của người tiêu dùng Việt. 

So sánh i10 hatchback và Sedan
So sánh i10 hatchback và Sedan

Grand i10 cũng đánh dấu cột mốc ấn tượng khi dòng xe này lần đầu tiên được tích hợp các công nghệ hiện đại. Cùng các tính năng cao cấp lần đầu xuất hiện trên các dòng xe cỡ nhỏ, mang đến trải nghiệm thú vị và an toàn cho người dùng. Với mức giá bán của cả hai dòng xe này như sau:

So sánh i10 hatchback và Sedan 2024 về mức giá bán  
Hyundai i10 hatchback Giá niêm yết (Triệu VND) Hyundai i10 Sedan Giá niêm yết (Triệu VND)
i10 Hatchback 1.2 MT Tiêu chuẩn 330 i10 sedan 1.2 MT base 380
i10 Hatchback 1.2 MT  370  i10 sedan 1.2 MT 425
i10 Hatchback 1.2 AT 402 i10 sedan 1.2 AT 455

Với mức giá chênh lệch khoảng 40 – 50 triệu VND ở mỗi phiên bản, mẫu sedan có mức giá bán cao hơn. So với đa số nhu cầu sử dụng xe chạy dịch vụ hoặc gia đình trẻ tại Việt Nam thì đây là con số đáng cân nhắc. Hãy cùng so sánh các hạng mục khác để xem nên mua dòng xe nào nhé. 

Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để nhận Báo giá xe chính hãng:

Mercedes Phú Mỹ Hưng: 0903.288.666

 

Nhận ưu đãi – Hỗ trợ trả góp – Đăng ký lái thử

Bạn muốn đặt Hotline tại đây? Liên hệ: 0907.181.192

>> Xem thêm:

Bảng giá xe Hyundai Grand i10: Khuyến mãi, trả góp ô tô, thông số mới nhất

SO SÁNH MORNING VÀ I10 2023 – CHỌN XE CỠ NHỎ NÀO?

SO SÁNH HYUNDAI I10 BẢN THIẾU VÀ BẢN ĐỦ 2023 CHI TIẾT

So sánh ngoại thất của Hyundai i10 hatchback và Sedan 

So sánh i10 hatchback và Sedan - ngoại thất xe
So sánh i10 hatchback và Sedan – ngoại thất xe

Đầu tiên không thể không nhắc đến đó là phần thiết kế ngoại thất xe. Hãy cùng So sánh i10 hatchback và Sedan về thiết kế và các trang bị bên ngoài của hai mẫu xe này.

So sánh về kích thước xe, phiên bản Sedan có phần nhỉnh hơn một chút so với bản Hatchback. Tổng chiều dài của phiên bản này lên đến 3,995mm trong khi ở bản Hatchback chỉ là 3,765mm.

So sánh i10 hatchback và Sedan về kích thước xe 
Hyundai i10 hatchback Hyundai i10 Sedan
D x R x C (mm) 3.765 x 1,660 x 1,505 3,995 (+ 230) x 1,660 x 1,505
Chiều dài cơ sở (mm) 2,425 2,425
Khoàng sáng gầm 152 152 

Hyundai Grand i10 ở cả bản hatchback và sedan có tổng 06 màu cho khách hàng thoải mái lựa chọn. Bao gồm: Màu trắng, màu đỏ, màu vàng cát, màu xanh dương, màu bạc và màu cam.

So sánh i10 hatchback và Sedan – Thiết kế đầu xe

Đối với phiên bản Hatchback của Hyundai i10, phía trước xe được thiết kế có phần trẻ trung hơn. Xe được trang bị phần lưới tản nhiệt họa tiết tổ ong tối màu đậm chất thể thao. Về hệ thống chiếu sáng, Grand i10 hatchback vẫn sử dụng bóng Halogen, đèn ban ngày phiên bản này được trang bị cụm đèn sương mù và dải LED được đặt trong khoang hút gió.

So sánh i10 hatchback và Sedan - thiết kế đầu xe
So sánh i10 hatchback và Sedan – thiết kế đầu xe

Trên phiên bản Sedan với mức giá nhỉnh hơn hẳn người anh em hatchback. Hyundai có phần ưu ái hơn khi thiết kế ở phiên bản này phần lưới tản nhiệt được trang trí bằng các thanh ngang mạ chrome. Cụm đèn pha được trang bị tương tự như trên phiên bản Hatchback tuy nhiên, bản Sedan lại không được trang bị dải LED ban ngày.

So sánh i10 hatchback và Sedan – Thiết kế thân xe

Phần thân xe của Sedan gây được ấn tượng với khách hàng khi thiết kế các đường gân nối liền hai hốc bánh xe. Kết hợp mảng ốp nhựa trên cửa tạo cho khách hàng cái nhìn tương đối hài hòa ở phiên bản này.

Còn trên bản Hatchback, xe được thiết kế với bộ Lazang 04 chấu kép dạng chữ V 14inch năng động. Phần Lazang của Sedan được cấu tạo nhờ thiết kế đa chấu đơn tạo cho người dùng cái nhìn lịch lãm và mạnh mẽ hơn. Phiên bản Sedan số sàn chỉ dùng mâm thép 14 inch, trong khi duy nhất bản số tự động sử dụng mâm đúc hợp kim kích thước 15 inch phay bóng 2 màu.

So sánh i10 hatchback và Sedan – Thiết kế đuôi xe

Tiến tới phần đuôi xe của bản hatchback, với tùy chỉnh chút ít ở cụm đèn hậu, cụm đèn phản quang hình tròn đã được làm mới với dạng nằm dọc. Ở đuôi xe còn có sự xuất hiện của camera lùi và 2 cảm biến lùi được nhà sản xuất trang bị sẵn.

So sánh i10 hatchback và Sedan - thiết kế đầu xe
So sánh i10 hatchback và Sedan – thiết kế đầu xe

Đuôi xe bản sedan của Hyundai i10 trang bị cụm LED cách điệu nối liền bởi dải kim loại sáng màu. Với cụm đèn chiếu sáng cho hiệu ứng ánh sáng đẹp mắt, đồng thời làm tăng tính an toàn cho xe khi vận hành vào trời tối. 

So sánh nội thất xe của Hyundai i10 hatchback và Sedan

Khác với thiết kế ngoại thất, phần nội thất ở cả hai phiên bản gần như tương đồng với nhau ở hầu hết các chi tiết. Kèm với mức giá dễ chịu là khoang nội thất rộng rãi với lối thiết kế hiện đại, trẻ trung. Được phối hợp bởi hai tông màu đối lập nhưng  tạo nên sự hài hòa tạo cho người dùng, cho cảm giác thoải mái và sang trọng. 

So sánh i10 hatchback và Sedan – Khoang lái 

So sánh i10 hatchback và Sedan - nội thất
So sánh i10 hatchback và Sedan – nội thất

Với thiết kế phối màu cho bảng Tablo góp phần làm cho vô lăng 03 chấu nổi bật hơn vẻ mạnh mẽ và cứng cáp. Việc trang bị cho vô lăng một lớp da bọc giúp tài xế có thể cầm nắm một cách thoải mái và chắc chắn hơn. Đồng thời cũng làm tăng sự sang trọng, trẻ trung cho khoang nội thất.

Bảng đồng hồ hiển thị thông số vận hành của xe cũng là một điểm cộng cho Hyundai i10 2024. Khi thiết kế làm cho người dùng có cảm giác sang trọng và dễ quan sát. Ngoài ra, Hyundai cũng tinh tế trang bị cho Grand i10 một màn hình LCD hiển thị thông số vận tốc và độ tiêu hao nhiên liệu của xe. Đáng chú ý hơn nữa việc tùy chọn hiển thị có thể thao tác trực tiếp với các nút bấm tích hợp trên vô lăng.

So sánh i10 hatchback và Sedan – ghế ngồi 

Với cách bày trí nội thất trên xe, phần ghế ngồi vẫn thoải mái cho 05 người lớn. Còn về phần chất liệu bọc ghế ngồi, các phiên bản thường sẽ trang bị ghế nỉ, ở phiên bản số tự động cao cấp hơn sẽ được trang bị chất liệu bọc ghế là da pha nỉ.

Ngoại trừ các bản cơ sở không thể tùy chỉnh nâng hạ độ cao của ghế lái. Các phiên bản còn lại đều trang bị cho mình các lẫy cơ để điều chỉnh vị trí cho hàng ghế trước gồm cả ghế lái và ghế phụ. Ghế lái của Hyundai i10 không thiết kế cho tài xế một chỗ tỳ tay khi di chuyển đường dài, đây là một điểm trừ cho chiếc xe này. Còn hàng ghế thứ hai của cả hai phiên bản vẫn được bố trí 03 chỗ tựa đầu đủ cho cả 03 người.

So sánh i10 hatchback và Sedan – Tiện nghi

So sánh i10 hatchback và Sedan - trang bị nội thất
So sánh i10 hatchback và Sedan – trang bị nội thất

Một trong những ưu điểm lớn nhất của Hyundai Grand i10 cả phiên bản Sedan và Hatchback là hệ thống định vị thuần Việt, được vận hành thông qua màn hình cảm ứng kích thước 7 inch. Bên cạnh tính năng dẫn đường thì hệ thống này còn tổng hợp vị trí các địa điểm dịch vụ Hyundai 3S trên cả nước và các địa điểm giải trí khác.

Hyundai  Grand i10 còn trang bị cho mình khả năng kết nối với Bluetooth, USB, AUX. Cùng khả năng nghe nhạc và xem phim, đàm thoại rảnh tay thông qua hệ thống âm thanh 4 loa. Tuy nhiên hơi đáng tiếc là phần âm thanh này Hyundai làm chưa thật sự tốt, dừng lại ở mức chấp nhận được. Bởi các trang bị hiện đại trên đã là quá hào phóng cho dòng xe đô thị hạng A này.

Với hệ thống điều hòa làm mát, tất cả các phiên bản vẫn sử dụng chỉnh cơ đơn vùng. Không được trang bị điều hòa tự động như của các dòng xe cùng phân khúc như Kia Morning Si. Tuy nhiên điểm trừ này có thể được “xí xóa” khi phần giảm tiếng ồn từ quạt gió được Hyundai Grand i10 làm rất tốt. Ngoài ra khoang cabin để hành lý cũng rất rộng rãi, phù hợp cho các gia đình có sở thích đi du lịch, picnic cuối tuần cần vận chuyển nhiều đồ.

So sánh về động cơ vận hành của i10 hatchback và Sedan

So sánh i10 hatchback và Sedan - động cơ xe
So sánh i10 hatchback và Sedan – động cơ xe

 

So sánh i10 hatchback và Sedan về động cơ vận hành 
Hyundai i10 hatchback Hyundai i10 sedan 
Động cơ Kappa 1.0/ 1.2 MPI Kappa 1.2 MPI
Dung tích công tác (cc) 1248 1248
Công suất cực đại (mã lực) 87/6000  87/6000
Momen xoắn cực đại (Vòng/ Phút) 119.68/4000  119.68/4000
Hệ thống truyền động Cầu trước Cầu trước

Động cơ của hai phiên bản này tương đối giống nhau, Hyundai trang bị cho Grand i10 động cơ 04 xy lanh Kappa dung tích 1.2L cùng công nghệ van biến thiên Dual VTVT. Giúp đảm bảo an toàn khi vận hành và nâng cao khả năng tiết kiệm nhiên liệu cho xe.

Về phần công suất sản sinh được, cả hai phiên bản đều cho công suất tối đa là 87 mã lực, 6000 vòng/phút, động cơ mới được tích hợp ví dụ như xích cam ma sát thấp. Xupap bọc carbon và cấu trúc bao gồm nhôm nguyên khối giúp tiết kiệm nhiên liệu cho xe, cũng như giảm phát thải và giúp xe vận hành ổn định, bền bỉ hơn.

Grand i10 tuy không cho khả năng bức tốc hay động cơ mạnh mẽ. Nhưng Grand i10 được trang bị phần động cơ vừa đủ dùng, điểm đáng chú ý nhất của khối động cơ mà đa số người Việt nào cũng yêu thích là khả năng tiết kiệm nhiên liệu vượt trội. Với mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp chỉ 6.3L khi di chuyển 100km cho phiên bản AT và 6.6L khi di chuyển 100km trên bản MT, mức chênh lệch không quá cao.

So sánh về trang bị an toàn trên i10 hatchback và Sedan

So sánh i10 hatchback và Sedan - trang bị an toàn
So sánh i10 hatchback và Sedan – trang bị an toàn

Mặc dù là mẫu xe đô thị hạng A, nhưng Grand i10 cũng được Hyundai khá chú trọng về trang bị an toàn trên xe. Một số hệ tính năng giúp đảm an toàn cho người dùng phải kể đến như:

  • Chống bó cứng phanh 
  • Hệ thống phân bổ phanh điện tử 
  • 2 túi khí trên bản số tự động và 1 túi trên phiên bản số sàn. 

Ngoài ra, khung xe của Hyundai Grand i10 được bố trí để chịu lực cao giúp đảm bảo an toàn cho người ngồi trên xe khi không may có rủi ro.

Nên chọn mua Hyundai i10 hatchback hay Sedan?

Nhìn chung khi so sánh i10 hatchback và Sedan trên đây có thể thấy rằng cả hai phiên bản đều đáp ứng được một số nhu cầu thiết yếu. Như kích thước xe nhỏ gọn phù hợp để di chuyển trong thành phố chật hẹp, khoang nội thất rộng rãi so với tổng thể kích thước xe. Khoang cabin để đồ khá thoải mái và rộng rãi rất phù hợp với gia đình thường hay đi du lịch, động cơ vừa đủ dùng để di chuyển trong đô thị. Tính năng an toàn được đảm bảo với hệ thống phanh ABS, EBD và hệ thống túi khí. Đồng thời khả năng tiết kiệm nhiên liệu đến từ động cơ Kappa kèm theo đó là trang thiết bị nội thất hiện đại, tiện nghi, sang trọng. 

Với mức giá bán phải chăng, Grand i10 rất phù hợp cho gia đình hoặc công việc. Bạn có thể yên tâm sở hữu một chiếc xe hạng A với nhiều tính năng đặc biệt. Nếu như yêu thích sự thể thao, mới mẻ thì phiên bản sedan sẽ là lựa chọn tốt cho bạn. Còn nếu muốn tiết kiệm chi phí ban đầu và kiểu dáng truyền thống không phải là vấn đề lớn với bạn thì nên chọn phiên bản hatchback.

Xehayvietnam.com chúc bạn mau sở hữu được dòng xe mình yêu thích, nếu cần thêm sự tư vấn trực tiếp, hãy liên hệ với đội ngũ chuyên viên của chúng tôi thông qua đường dây nóng 0907.181.192. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi!

Xem thêm: So sánh Hyundai I10 và các dòng xe khác

 

Thanh Xehay là Kỹ sư Công nghệ Ô tô của Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Tp.HCM, Chuyên gia về Ô tô và Marketing với 10 năm Kinh nghiệm trong Nghề kinh doanh xe hơi. Hiện Thanh Xehay là Founder & CEO của Công ty TNHH Xe Hay Việt Nam & Website Xehayvietnam.com – Chuyên Trang Thông tin về thị trường Ô tô Việt Nam 2024.

Bài viết

Cùng chuyên mục

      top 5 xe mitsubishi 7 cho dang mua nhat

      Top 5 Xe Mitsubishi 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 5 xe Mitsubishi 7 chỗ nên mua năm Dòng xe Giá xe Mitsubishi Xpander 560 triệu đồng Mitsubishi ...

      xe suzuki 7 cho

      Top 3 Xe Suzuki 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 3 xe Suzuki 7 chỗ nên mua năm Loại xe Giá bán Suzuki Grand Vitara 517 triệu đồng. ...

      top 6 xe mercedes 7 cho dang mua nhat

      Top 6 Xe Mercedes 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 6 xe Mercedes 7 chỗ nên mua năm Mercedes GLB 200 AMG 2.089.000.000 VNĐ Mercedes GLB 35 4MATIC ...

      top 10 xe hyundai 7 cho dang mua nhat

      Top 6 Xe Hyundai 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 6 xe Hyundai 7 chỗ nên mua năm Dòng xe Giá bán Hyundai SantaFe 1.030.000.000 đến 1.340.000.000 VNĐ ...

      top 10 xe toyota 7 cho dang mua nhat

      Top 10 Xe Toyota 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 10 xe Toyota 7 chỗ nên mua năm Toyota Sequoia Toyota Highlander Toyota Sienna Toyota Land Cruiser Prado Toyota Land ...

      top 10 xe kia 7 cho dang mua nhat

      Top 10 Xe Kia 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 10 xe KIA 7 chỗ nên mua năm KIA Carnival 1.159 – 1.759 tỷ đồng. KIA Sorento 964 ...

      384 562x400 1

      Biển Số Xe 38 Ở Đâu ? Tỉnh Thành Nào? Biển Số Xe Hà Tĩnh Cập Nhật 05/2024

      Biển Số Xe 38 Ở Đâu? Tỉnh nào? Biển Số 38 ở Hà Tĩnh theo đối chiếu với Bảng ký ...

      bien so xe da nang 3

      Biển Số Xe 43 Ở Đâu ? Tỉnh Thành Nào? Biển Số Xe Đà Nẵng Cập Nhật 05/2024

      Biển Số Xe 43 Ở Đâu? Tỉnh nào? Biển Số 43 ở Đà Nẵng theo đối chiếu với Bảng ký ...

      Bien so xe 47 o dau thuoc tinh nao dang ky xe tinh dak lak

      Biển Số Xe 47 Ở Đâu ? Tỉnh Thành Nào? Biển Số Xe Đắk Lắk Cập Nhật 05/2024

      Biển Số Xe 47 Ở Đâu? Tỉnh nào? Biển Số 47 ở Đắk Lắk theo đối chiếu với Bảng ký ...

      dau gia bien so dep 1691063843649238060284 36 0 535 799 crop 1691063886020955870993

      Biển Số Xe 48 Ở Đâu ? Tỉnh Thành Nào? Biển Số Xe Đắk Nông Cập Nhật 05/2024

      Biển Số Xe 48 Ở Đâu? Tỉnh nào? Biển Số 48 ở Đắk Nông theo đối chiếu với Bảng ký ...

      0907181192
      .
      DMCA.com Protection Status