Trang chủ / So sánh xe / So sánh Kia / So sánh Carens và Innova 2024 – Một tân binh một cựu vương

So sánh Carens và Innova 2024 – Một tân binh một cựu vương

5/5 - (24 bình chọn)

Cả Kia Carens và Toyota Innova đều có những ưu điểm nổi bật trong phân khúc MPV 7 chỗ. Nếu Carens là tân binh vừa gia nhập vào phân khúc MPV cỡ trung. Thì Innova vốn dĩ nổi tiếng về độ bền bỉ cũng như chất lượng chăm sóc dịch vụ tốt. Vậy đâu sẽ là mẫu xe nổi trội hơn trong cuộc đối đầu này, hãy cùng xehayvietnam.com so sánh Carens và Innova trong bài viết sau đây.

Tổng quan về Carens và Innova 2024

Trong phân khúc xe MPV, Toyota Innova đã trở thành cái tên có từ rất lâu và quen thuộc trong thị hiếu của khách hàng. Tuy nhiên thị trường ô tô Việt Nam, những năm về trước Toyota Innova từng là lựa chọn số 1 của khách hàng. Khi có ý định lựa chọn mua xe trong phân khúc MPV. Tuy nhiên, doanh số của mẫu xe này có phần chững lại và tụt xuống khoảng 3 – 4 trở lại đây. Bởi sự xuất hiện của nhiều đối thủ mới trong phân khúc này. 

So sánh Carens và Innova
So sánh Carens và Innova

Kia Carens mới chỉ xuất hiện cách đây chưa lâu. Song qua các lợi thế mà KIA Carens sở hữu, chiếc xe này đã chứng tỏ được độ “gờm” trước đối thủ kỳ cựu. Khiến nhiều khách hàng phải băn khoăn khi quyết định chọn mua xe phân khúc này.

Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để nhận Báo giá xe chính hãng:

Mercedes Phú Mỹ Hưng: 0903.288.666

 

Nhận ưu đãi – Hỗ trợ trả góp – Đăng ký lái thử

Bạn muốn đặt Hotline tại đây? Liên hệ: 0907.181.192

So sánh Carens và Innova về giá bán

Về giá bán, KIA Carens 2024 có 7 phiên bản, giá bán từ 619 triệu – 859 triệu VND.  Toyota Innova đang bán với mức giá niêm yết dao động từ 755 – 995 triệu đồng với 4 phiên bản.  

🔰 So sánh Carens và Innova về giá bán 
⭐️ Kia Carens ⭐️ Toyota Innova
🔰 Phiên bản 🔰 Giá bán (Triệu VND) ⭐️ Toyota Innova ⭐️ Giá niêm yết (Triệu VND)
🔰 1.5G MT Deluxe 619 🔰  2.0E MT 755 
🔰  1.5G IVT 669 🔰 2.0G AT 870 
🔰  1.5G Luxury 699 🔰Venturer 885 
🔰 1.4T Premium 799 🔰 2.0V AT 995 
🔰 1.5D Premium 829
🔰 1.4T Signature 849
🔰 1.5D Signature 859

Có thể thấy rằng khi so sánh Carens và Innova về mức giá bán. Cái tên đến từ Hàn Quốc đang tỏ ra nổi trội hơn, đồng thời nhiều lựa chọn hơn cho khách hàng.

Xem thêm:

>> Bảng giá xe Toyota Innova: Khuyến mãi, trả góp ôtô, thông số mới nhất

>> Bảng giá xe Kia Carens: Khuyến mãi, trả góp ôtô, thông số mới nhất

>> SO SÁNH AVANZA VÀ INNOVA 2024 – CUỘC TRANH ĐUA KHỐC LIỆT

>> SO SÁNH STARGAZER VÀ CARENS 2024 CHI TIẾT – XE HÀN NÀO TỐT?

>> SO SÁNH VELOZ VÀ INNOVA 2024 – CHỌN CHIẾC MPV NÀO CỦA TOYOTA?

So sánh về ngoại thất Carens và Innova

So sánh Carens và Innova - ngoại thất xe
So sánh Carens và Innova – ngoại thất xe

Về kích thước, Innova sở hữu chiều dài cơ sở lớn hơn, nhưng chiều rộng nhỏ hơn đối thủ Carens. Tuy nhiên, chiều cao mà Innova trội hơn đối thủ 95mm khiến không gian xe được thoáng và thoải mái hơn.

🔰 So sánh Carens và Innova về ngoại thất
Kia Carens Toyota Innova
🔰  Dài x Rộng x Cao (mm) 4.540 x 1.800 x 1.700 4.735 x 1.830 x 1.795
🔰  Chiều dài cơ sở (mm) 2.780 2.750
🔰  Khoảng sáng gầm xe (mm) 190 178

Về diện mạo của cả hai mẫu xe 7 chỗ này đều có sức hấp dẫn khá đặc biệt. Trong khi Carens lại có vẻ mềm mại với các đường nét được bo tròn. Thì Toyota Innova lại thể hiện phong thái của một quý ông mạnh mẽ.

So sánh Carens và Innova – Thiết kế đầu xe

Phong thái khác biệt rõ nhất thể hiện ở ngay mặt tiền của mỗi dòng xe. Đầu xe KIA Carens đặc trưng với lưới tản nhiệt hình mũi hổ. Về hệ thống chiếu sáng của Kia Carens vẫn sử dụng đèn pha Halogen thấu kính. Chỉ có đèn ban ngày được trang bị công nghệ dạng LED cùng đèn phanh trên cao. Tiện cho việc các phương tiện ở phía sau dễ dàng quan sát.

So sánh Carens và Innova - thiết kế đầu xe
So sánh Carens và Innova – thiết kế đầu xe

Ở Toyota Innova, lưới tản nhiệt trung tâm được thiết kế kích thước lớn, mũi xe khá vuông. Đèn pha phía trước được làm sắc nét cùng với thiết kế xếch ngược như lưới tản nhiệt. Tạo cảm giác đồng bộ cho xe, Innova tuy cũng trang bị đèn Halogen. Nhưng là loại phản xạ đa chiều hỗ trợ người lái tốt hơn khi đi đường vào ban đêm.

So sánh Carens và Innova – Thiết kế thân xe

Kia Carens 2024 được trang bị bộ mâm hợp kim 5 chấu kích thước 16 inch. Phần sườn xe mang dáng khỏe khoắn, phong cách với đường gân dập nổi mạnh mẽ và tinh tế. Đường ray trên nóc xe và tấm ốp nhựa xung quanh tăng điểm nhấn cho thân Carens. Viền kính dưới là thanh mạ chrome sáng bóng, viền kính trên màu đen.

Ở thế hệ mới, Toyota Innova 2024 được trang bị bộ vành mới dạng xoáy cầu kỳ hơn. Kích thước la zăng 16 inch vẫn được giữ nguyên cùng bộ lốp dày để đảm bảo sự êm ái trong mọi hành trình. Phía trên là cặp gương chiếu hậu điều chỉnh gập điện, tích hợp với đèn báo rẽ.

So sánh Carens và Innova – Thiết kế đuôi xe

So sánh Carens và Innova - Thiết kế đuôi xe
So sánh Carens và Innova – Thiết kế đuôi xe

Phần đuôi của Kia Carens có thiết kế tương tự với người anh em Kia Sportage. Với một số đặc trưng như đèn LED mũi tên nối liền bởi một dải đèn thanh mảnh. Khi tắt máy, đèn sẽ tạo nên cảm giác liền mạch. Chi tiết cản say được viền chrome dày bản giúp tăng thêm vẻ đẹp và sự cao cấp.

Đuôi xe của Toyota Innova có thiết kế vuông vức, tạo một cảm giác vững chãi. Khá đáng tiếc khi cụm đèn hậu phía sau xe chỉ sử dụng bóng thường. Nên chiếc xe không quá nổi bật khi di chuyển vào ban đêm.

So sánh về nội thất của Carens và Innova 

Trong khi Kia Carens mang đậm phong cách Hàn nhờ thiết kế đơn giản, tinh tế và sử dụng tone màu trầm. Thì Toyota Innova lại được thiết kế khá trẻ trung, với lựa chọn màu be làm màu chủ đạo cho nội thất.

So sánh Carens và Innova – Khoang lái

Bên trong khoang lái Kia Carens có thiết kế hiện đại, nắm bắt xu hướng tương lai. Màn hình trung tâm có kích thước 10.25 inch. Hỗ trợ kết nối với KIA Connect, cho phép người dùng có thể cập nhật phần mềm từ xa. Ngoài ra, vô lăng 3 chấu được thiết kế rất D-cut thể thao, tích hợp nhiều phím chức năng. Hệ thống âm thanh sử dụng cho Kia Carens là dàn 8 loa Bose cao cấp.

So sánh Carens và Innova - nội thất
So sánh Carens và Innova – nội thất

Bên kia chiến tuyến, Toyota Innova không quá hiện đại, cao cấp như đối thủ Carens. Đổi lại, chiếc xe này cung cấp đầy đủ những trang bị và tính năng cần thiết. Đủ để đáp ứng nhu cầu khách hàng mua xe chạy dịch vụ và mục đích gia đình. 

Phần lớn vật liệu sử dụng trong khoang lái của Innova là nhựa giả gỗ, nhựa mềm và ốp kim loại. Bề mặt tablo được thiết kế theo dạng lượn sóng bắt mắt. Tùy theo phiên bản mà vô lăng 3 chấu được bọc da hoặc Urethane. Người lái cũng có thể điều chỉnh 4 hướng để tạo ra tư thế cầm nắm một cách thoải mái nhất.

So sánh Carens và Innova – Ghế ngồi

Ở thế hệ mới, trục cơ sở của Carens 2024 đã tăng thêm 30mm đạt 2.780 mm. Mang lại một không gian để chân rộng rãi cho hành khách ngồi trên xe. Hàng ghế thứ hai có tùy chọn là 3 ghế hoặc 2 ghế độc lập. Đi kèm còn có rèm che nắng và cửa gió điều hòa cho hàng ghế phía sau.

So sánh Carens và Innova - ghế ngồi
So sánh Carens và Innova – ghế ngồi

Với Innova, trục cơ sở dài 2.750 mm, khá lý tưởng để tạo ra không gian để chân cho cả 2 hàng ghế phía sau. Có 3 lựa chọn chất liệu bọc ghế ngồi là nỉ thường, nỉ cao cấp hoặc da. Trong đó hàng ghế thứ 2 cho phép hành khách ngồi có thể điều chỉnh 4 hướng. Riêng bản cao cấp nhất của Innova có thiết kế ghế rời và tựa tay. Đặc biệt, hàng ghế cuối vẫn có thể điều chỉnh ngả lưng để hành khách được thoải mái nhất.

So sánh Carens và Innova – Trang bị tiện nghi

Kia Carens 2024 được trang bị dàn điều hoà tự động và cửa gió cho các hàng ghế. Đặc biệt, xe còn sở hữu hệ thống lọc khí giúp hạn chế vi khuẩn, virus. Danh sách trang bị giải trí và tiện nghi trên Carens gồm có:

  • Màn hình giải trí cảm ứng 10.25 inch
  • Kết nối KIA Connect, 5 cổng sạc USB
  • Hỗ trợ cập nhật tự động thông qua Internet
  • Dàn âm thanh 8 loa Bose
  • Cửa sổ trời

Ngoài ra Carens còn được trang bị hệ thống đèn viền nội thất LED 64 màu. Với hệ thống lọc không khí, rèm che nắng cửa sổ sau và bố trí các hộc chứa đồ,…

So sánh Carens và Innova - trang bị nội thất
So sánh Carens và Innova – trang bị nội thất

Với Innova, các phiên bản G và E của xe được trang bị đầu CD 1 đĩa, 6 loa, Radio AM/FM. Nghe nhạc MP3/WMA, kết nối AUX/USB/Bluetooth. Phiên bản cao cấp Innova V được trang bị thêm đầu DVD, cổng kết nối HDMI/Wifi, điều khiển giọng nói.

Trang bị điều hòa trên Innova 2024 còn được đánh giá cao với cửa gió các hàng ghế. Hệ thống điều hòa trên bản G và V là điều hòa tự động trong khi trên bản E chỉnh tay. Toàn bộ điều hòa trên các phiên bản của Innova đều có khả năng làm mát rất tốt. Thời gian làm mát nhanh, mạnh và đều toàn bộ khoang hàng khách. Ngoài ra, Innova còn được tích hợp thêm một số tính năng hữu ích khách như ngăn mát. Mở khóa và khởi động xe thông minh, cửa sổ điều chỉnh bằng điện.

🔰 So sánh Carens và Innova về nội thất  
⭐️ Kia Carens  ⭐️ Toyota Innova  2.0G AT
🔰 Vô lăng D-cut bọc da Vô lăng 3 chấu Bọc da 
🔰 Màn hình đa thông tin LCD 4.2 inch Supervision TFT 4.2”
🔰 Ghế Bọc da Nỉ cao cấp
🔰 Điều hoà tự động           Có 
🔰 Ghế lái Gập điện tự động  Chỉnh tay 6 hướng
🔰 Hàng ghế thứ hai Gập 60:40 Gập 60:40
🔰 Hàng ghế thứ ba Gập 50:50 Gập 50:50
🔰 Màn hình giải trí 10.25 inch 8 inch
🔰 Âm thanh 8 loa Bose 6 loa
🔰 Cửa sổ trời Có  Không

So sánh về động cơ của Carens và Innova 

So sánh Carens và Innova - động cơ xe
So sánh Carens và Innova – động cơ xe
🔰  So sánh Carens và Innova về động cơ xe 
⭐️ Kia Carens 1.5D Signature ⭐️ Toyota Innova
🔰  Động cơ Xăng 1.5L | Xăng tăng áp 1.4L | Dầu 1.5L Xăng VVT-i kép 16 van DOHC
🔰  Công suất (Hp) 115 – 140 102
🔰  Momen xoắn (Nm) 144 – 250 183
🔰  Hộp số 6MT | 6 AT  6AT
🔰  Hệ dẫn động FWD RWD

Khi so sánh Carens và Innova về động cơ, có thể dễ dàng nhận thấy rằng Carens sở hữu khối động cơ mạnh mẽ hơn. KIA Carens có tới 3 tùy chọn động cơ để giúp khách hàng lựa chọn được phiên bản phù hợp nhất.

So sánh về trang bị an toàn của Carens và Innova 

So sánh Carens và Innova - trang bị an toàn
So sánh Carens và Innova – trang bị an toàn

Cả hai mẫu xe MPV này đều rất được chú trọng về hệ thống an toàn.

Kia Carens 2024 được trang bị hệ thống an toàn Hi-Secure, hỗ trợ người lái tiêu chuẩn gồm:

  • 6 túi khí
  • Hệ thống phanh ABS
  • Cân bằng điện tử ESC
  • Khởi hành ngang dốc
  • Hệ thống trợ phanh
  • Hỗ trợ đổ đèo

Toyota Innova vinh dự đạt chứng nhận an toàn 5 sao ASEAN NCAP cho tất cả các phiên bản. Innova 2024 được trang bị hàng loạt tính năng an toàn:

  • Phanh trước là phanh đĩa thông gió, phanh sau tang trống
  • Chống bó cứng phanh ABS
  • Hỗ trợ phanh gấp BA
  • Phân bổ lực phanh điện tử EBD
  • Ổn định thân xe điện tử VSC
  • Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC
  • Đèn báo phanh khẩn cấp EBS
  • Cảm biến khi xe lùi
  • 7 túi khí
  • Công tắc tắt túi khí
  • Móc ghế an toàn trẻ em ISOFIX
  • Khung xe GOA
  • Cột lái tự đổ
  • Cấu trúc ghế giúp giảm chấn thương đốt sống cổ

Nên chọn Carens hay Innova?

Khi so sánh Carens và Innova, có thể thấy cả hai chiếc xe này đều là những rất đáng lựa chọn. Dù sử dụng cho việc di chuyển của gia đình hay để chạy dịch vụ. Nếu khách hàng quan tâm đến dòng xe được nhiều người sử dụng. Có động cơ bền bỉ, tính thanh khoản cao khi đã thời gian sử dụng thì nên lựa chọn Toyota Innova 2024.

Đối với những khách hàng yêu thích sự mới mẻ, trẻ trung và trải nghiệm. Thì Kia Carens là ứng cử viên phù hợp nhất trong cuộc so tài này. Dù là sự lựa chọn nào thì cả Carens và Innova đều là mẫu xe đáng sở hữu.

 

Xem thêm: So sánh Toyota Innova và các dòng xe khác

Xem thêm: So sánh Kia Carens và các dòng xe khác

Thanh Xehay là Kỹ sư Công nghệ Ô tô của Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Tp.HCM, Chuyên gia về Ô tô và Marketing với 10 năm Kinh nghiệm trong Nghề kinh doanh xe hơi. Hiện Thanh Xehay là Founder & CEO của Công ty TNHH Xe Hay Việt Nam & Website Xehayvietnam.com – Chuyên Trang Thông tin về thị trường Ô tô Việt Nam 2024.

Bài viết

Cùng chuyên mục

      top 5 xe mitsubishi 7 cho dang mua nhat

      Top 5 Xe Mitsubishi 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 5 xe Mitsubishi 7 chỗ nên mua năm Dòng xe Giá xe Mitsubishi Xpander 560 triệu đồng Mitsubishi ...

      xe suzuki 7 cho

      Top 3 Xe Suzuki 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 3 xe Suzuki 7 chỗ nên mua năm Loại xe Giá bán Suzuki Grand Vitara 517 triệu đồng. ...

      top 6 xe mercedes 7 cho dang mua nhat

      Top 6 Xe Mercedes 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 6 xe Mercedes 7 chỗ nên mua năm Mercedes GLB 200 AMG 2.089.000.000 VNĐ Mercedes GLB 35 4MATIC ...

      top 10 xe hyundai 7 cho dang mua nhat

      Top 6 Xe Hyundai 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 6 xe Hyundai 7 chỗ nên mua năm Dòng xe Giá bán Hyundai SantaFe 1.030.000.000 đến 1.340.000.000 VNĐ ...

      top 10 xe toyota 7 cho dang mua nhat

      Top 10 Xe Toyota 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 10 xe Toyota 7 chỗ nên mua năm Toyota Sequoia Toyota Highlander Toyota Sienna Toyota Land Cruiser Prado Toyota Land ...

      top 10 xe kia 7 cho dang mua nhat

      Top 10 Xe Kia 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 10 xe KIA 7 chỗ nên mua năm KIA Carnival 1.159 – 1.759 tỷ đồng. KIA Sorento 964 ...

      384 562x400 1

      Biển Số Xe 38 Ở Đâu ? Tỉnh Thành Nào? Biển Số Xe Hà Tĩnh Cập Nhật 05/2024

      Biển Số Xe 38 Ở Đâu? Tỉnh nào? Biển Số 38 ở Hà Tĩnh theo đối chiếu với Bảng ký ...

      bien so xe da nang 3

      Biển Số Xe 43 Ở Đâu ? Tỉnh Thành Nào? Biển Số Xe Đà Nẵng Cập Nhật 05/2024

      Biển Số Xe 43 Ở Đâu? Tỉnh nào? Biển Số 43 ở Đà Nẵng theo đối chiếu với Bảng ký ...

      Bien so xe 47 o dau thuoc tinh nao dang ky xe tinh dak lak

      Biển Số Xe 47 Ở Đâu ? Tỉnh Thành Nào? Biển Số Xe Đắk Lắk Cập Nhật 05/2024

      Biển Số Xe 47 Ở Đâu? Tỉnh nào? Biển Số 47 ở Đắk Lắk theo đối chiếu với Bảng ký ...

      dau gia bien so dep 1691063843649238060284 36 0 535 799 crop 1691063886020955870993

      Biển Số Xe 48 Ở Đâu ? Tỉnh Thành Nào? Biển Số Xe Đắk Nông Cập Nhật 05/2024

      Biển Số Xe 48 Ở Đâu? Tỉnh nào? Biển Số 48 ở Đắk Nông theo đối chiếu với Bảng ký ...

      0907181192
      .
      DMCA.com Protection Status