Trang chủ / Tin tức / Kinh nghiệm mua bán / Đăng kiểm xe ô tô 2024 | Hướng dẫn và thông tin cần lưu ý

Đăng kiểm xe ô tô 2024 | Hướng dẫn và thông tin cần lưu ý

5/5 - (12 bình chọn)

Mời bạn đọc theo dõi bài viết ngày hôm nay của xehayvietnam.com về chủ đề đăng kiểm xe ô tô. Hướng dẫn thủ tục đăng kiểm xe ô tô và những thông tin quan trọng cần lưu ý khác để chuẩn bị tốt nhất cho đợt đăng kiểm sắp tới. 

Thông tin cơ bản về đăng kiểm xe ô tô

Trước khi tìm hiểu chi tiết thủ tục đăng kiểm xe, mời bạn tham khảo những thông tin căn bản cần thiết dưới đây.

Thông tin cơ bản về đăng kiểm xe ô tô
Thông tin cơ bản về đăng kiểm xe ô tô

Thời hạn đăng kiểm xe

Thông tư 70/2015/TT-BGTVT có nêu rõ, chu kỳ đăng kiểm với từng loại xe quy định như sau:

Xe chở người các loại từ 2 đến 9 chỗ không kinh doanh vận tải:

  • Thời hạn đăng kiểm lần đầu: 30 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ với xe đã được sản xuất < 7 năm: 18 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ với xe đã được sản xuất từ 7 – 12 năm: 12 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ với xe đã được sản xuất trên 12 năm: 6 tháng

Xe chở người các loại 2 đến 9 chỗ có kinh doanh vận tải và xe chở người các loại trên 9 chỗ:

  • Thời hạn đăng kiểm lần đầu đối với xe không cải tạo: 18 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô lần đầu với xe có cải tạo: 12 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm xe định kỳ đối với ô tô không cải tạo và có cải tạo: 6 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ với xe ô tô đã được sản xuất trên 15 năm: 3 tháng
Thời hạn đăng kiểm xe
Thời hạn đăng kiểm xe

*Xe có cải tạo là xe đã được thay đổi các tính năng sử dụng, các hệ thống như: hệ thống lái, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống truyền lực…

Ô tô tải, xe đầu kéo:

  • Thời hạn đăng kiểm xe ô tô lần đầu: 24 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm xe định kỳ với xe sản xuất < 7 năm: 12 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ với xe sản xuất > 7 năm: 6 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ đối với xe đã được sản xuất trên 20 năm: 3 tháng

Ô tô rơ moóc, sơmi rơmoóc:

  • Thời hạn đăng kiểm Ô tô rơ moóc, sơmi rơmoóc lần đầu: 24 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ đối với xe được sản xuất dưới 12 năm: 12 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ đối với xe được sản xuất trên 12 năm: 6 tháng

Lưu ý:

  • Chu kỳ đăng kiểm ô tô đầu tiên chỉ áp dụng với xe chưa qua sử dụng kiểm định lần đầu trong khoảng thời gian 2 năm kể từ năm sản xuất.
  • Số chỗ ngồi trên xe ô tô chở người được tính cả ghế người lái.

Tra cứu thông tin đăng kiểm

Hiện nay, chủ xe có thể tra cứu thông tin đăng kiểm tại trang web của Cục Đăng Kiểm Việt Nam như sau:

Bước 1: Truy cập website của Tổng Cục Đăng Kiểm Việt Nam

Bạn tìm kiếm trên internet website của Cục Đăng Kiểm Việt Nam. Sau đó click vào mục Tra cứu Phương tiện xe cơ giới dành cho chủ phương tiện.

Tra cứu thông tin đăng kiểm
Tra cứu thông tin đăng kiểm

Bước 2: Nhập thông tin yêu cầu

  • Tại ô Biển đăng ký bạn nhập biển số xe. Đối với biển xe có 5 số, nếu biển nền trắng thêm chữ T (Ví dụ: 29A81235T), biển nền xanh thêm chữ X; biển nền vàng thêm chữ V.
  • Tại ô Nhập mã xác thực, bạn nhập đúng dãy số và chữ xác thực, nhập chính xác chữ in hoa và chữ in thường.
  • Tại ô Số tem, giấy chứng nhận hiện tại, bạn nhập vào số seri in trên Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định. Lưu ý bạn cần nhập cả dấu “-” phân cách giữa chữ cái và số đúng như trên Giấy chứng nhận kiểm định đã ghi. Ví dụ: KC-2890472.

Bước 3: Click Tra cứu

Sau khi nhập đủ thông tin nhấn vào Tra cứu, kết quả Thông tin kiểm định về phương tiện của bạn sẽ hiển thị trên màn hình. 

Trong mục Lần kiểm định gần nhất có ghi: ngày kiểm định, đơn vị kiểm định, số tem GCN, hạn có hiệu lực GCN. Qua những thông tin này bạn có thể biết được ngày kiểm định gần đây nhất là ngày nào, thời hạn còn hiệu lực và thời gian kiểm định cho lần tiếp theo.

Khi tra cứu biển số xe tại website của Tổng Cục Đăng Kiểm, ngoài thông tin đăng kiểm, bạn cũng có thể tra cứu số khung – số máy, thông số kỹ thuật và tình trạng phạt nguội của xe.

Phí đăng kiểm mới nhất 2024

Căn cứ Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo tại Thông tư 238/2016/TT-BTC, phí đăng kiểm xe ô tô năm 2024 như sau:

– Xe chở người < 10 chỗ ngồi, xe cứu thương: 240.000 đồng/xe

– Xe chở người từ 10 – 24 chỗ (tính cả lái xe): 280.000 đồng/xe

– Xe chở người từ 25 – 40 chỗ (tính cả lái xe): 320.000 đồng/xe

– Xe chở người trên 40 chỗ (tính cả lái xe), xe buýt: 350.000 đồng/xe

– Rơ moóc, sơmi rơ moóc: 180.000 đồng/xe

Phí đăng kiểm mới nhất
Phí đăng kiểm mới nhất

– Máy kéo, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ, xe chở người 4 bánh có gắn động cơ và phương tiện vận chuyển tương tự: 180.000 đồng/xe

– Xe tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép < 2 tấn: 280.000 đồng/xe

– Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép trên 2 tấn – 7 tấn: 320.000 đồng/xe

– Xe tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép trên 7 tấn – 20 tấn, xe đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép đến 20 tấn và các máy kéo: 350.000 đồng/xe

– Xe tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép trên 20 tấn, xe đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép trên 20 tấn và các loại ô tô chuyên dùng: 560.000 đồng/xe

Phí đăng kiểm xe ô tô lại nếu không đạt

Nếu xe của bạn không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường thì điều cần làm là bảo dưỡng sửa chữa và tiến hành kiểm định lại. Phí đăng kiểm lại cho xe ô tô được quy định như sau:

– Nếu kiểm định lại ngay cùng ngày với lần kiểm định đó: Miễn phí đối với kiểm định lại lần 1 và 2; từ lần 3 trở đi mỗi lần kiểm định lại sẽ cần nộp bằng 50% mức phí đã quy định.

– Nếu kiểm định lại sau 1 ngày trong thời hạn 7 ngày (không tính ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần 1: Mỗi lần kiểm định lại mức phí thu sẽ bằng 50% mức phí đã quy định.

– Nếu kiểm định xe ô tô lại sau 7 ngày (không tính ngày nghỉ theo chế độ) từ ngày kiểm định lần đầu: Phí đăng kiểm xe ô tô sẽ được tính như kiểm định lần đầu.

– Kiểm định lại xe cơ giới về chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ( thời hạn không quá 15 ngày): Mức phí bằng 100% quy định.

– Kiểm định mang tính giám định kỹ thuật và đánh giá chất lượng theo yêu cầu: Mức phí thỏa thuận nhưng không được vượt quá 3 lần mức phí quy định.

Hướng dẫn đăng kiểm ô tô mới nhất

Dưới đây là hướng dẫn thủ tục, quy trình đăng kiểm và những hồ sơ bạn cần chuẩn bị trước khi đăng kiểm xe ô tô của mình.

Thủ tục đăng kiểm xe 

Theo Khoản 2, Điều 8, Thông tư 70/2015/TT-BGTVT quy định quy trình đăng kiểm xe ô tô tại đơn vị đăng kiểm như sau:

Bước 1: Bạn đưa xe và hồ sơ đăng kiểm đến đơn vị đăng kiểm.

Bước 2: Đơn vị đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra xe và hồ sơ .

– Đơn vị đăng kiểm sẽ tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu với dữ liệu trên hệ thống quản lý kiểm định. Nếu không đủ hoặc không hợp lệ, bạn sẽ được hướng dẫn hoàn thiện lại. Nếu đầy đủ, hợp lệ sẽ thu phí, kiểm tra, đánh giá tình trạng ATKT và BVMT của xe và in phiếu kiểm định.

– Nếu xe kiểm tra xe đã đạt yêu cầu, đơn vị đăng kiểm sẽ thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định. Trả Giấy chứng nhận kiểm định, hóa đơn, cấp Giấy chứng nhận kiểm định và dán Tem kiểm định cho xe.

– Nếu chỉ có giấy hẹn cấp Giấy đăng ký xe, đơn vị đăng kiểm sẽ thực hiện kiểm định. Khi đạt yêu cầu thì chỉ dán tem kiểm định và hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định. Khi chủ xe xuất trình Giấy đăng ký xe (Cavet xe) thì đơn vị đăng kiểm sẽ trả Giấy chứng nhận kiểm định.

>>> Tham khảo: ĐĂNG KÝ XE Ô TÔ | THÔNG TIN CẬP NHẬT MỚI NHẤT 2024

– Nếu xe có hạng mục khiếm khuyết hay hư hỏng, đơn vị đăng kiểm in và thông báo cho bạn biết để sửa chữa, khắc phục. Trường hợp phải kiểm định lại thì sẽ thông báo xe cơ giới không đạt trên hệ thống quản lý kiểm định. Xe có thể được kiểm định lại ở bất kỳ đơn vị đăng kiểm nào.

Hồ sơ đăng kiểm 

Dựa theo Khoản 2, Điều 5, Thông tư 70/2015/TT-BGTVT, khi đưa xe đến đơn vị đăng kiểm, bạn cần chuẩn bị hồ sơ đăng kiểm xe ô tô gồm:

Hồ sơ đăng kiểm 
Hồ sơ đăng kiểm

– Đăng ký xe (bản chính) hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: Đăng ký xe bản sao có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ, bản sao Đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính hoặc giấy hẹn cấp Đăng ký xe.

– Giấy chứng nhận bảo hiểm TNDS còn hiệu lực (bản chính).

– Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường  xe cải tạo ( với xe cơ giới mới được cải tạo).

– Đối với phương tiện phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, bạn cần cung cấp thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu và địa chỉ website quản lý thiết bị giám sát của xe.

Phạt lỗi quá hạn đăng kiểm xe

Nghị định số 100/2019/NĐ-CP có quy định mức phạt lỗi quá hạn đăng kiểm xe ô tô như sau: 

Quá hạn đăng kiểm xe ô tô < 1 tháng:

  • Mức phạt đối với người lái xe: 2 – 3 triệu đồng, trước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 1 – 3 tháng.
  • Mức phạt đối với chủ sở hữu xe: 4 – 6 triệu đồng với chủ xe cá nhân, 8 – 12 triệu đồng đối với chủ xe là tổ chức.
Phạt lỗi quá hạn đăng kiểm xe
Phạt lỗi quá hạn đăng kiểm xe

Quá hạn đăng kiểm xe ô tô > 1 tháng:

  • Mức phạt đối với người lái xe: 4 – 6 triệu đồng, trước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 1 – 3 tháng.
  • Mức phạt đối với chủ sở hữu xe: 6 – 8 triệu đồng với cá nhân, 12 – 16 triệu đồng với tổ chức.

Trường hợp chủ xe cũng là người điều khiển xe ô tô thì mức phạt tiền áp dụng như đối với chủ xe, đồng thời cũng bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 1 – 3 tháng.

Quy trình đăng kiểm xe 

Quy trình đăng kiểm xe ô tô diễn ra gồm 5 giai đoạn:

Kiểm tra xe tổng quát

Xe được kiểm tra 13 hạng mục gồm: biển số đăng ký,  số máy, số khung,  động cơ và hệ thống liên quan, màu sơn, cơ cấu chuyên dùng. Cơ cấu khóa hãm, hệ thống đèn chiếu sáng – tín hiệu, bình chữa cháy, thiết bị bảo vệ thành bên, chắn bùn,  bánh xe, lốp dự phòng.

Phần trên của xe ô tô

Quy trình đăng kiểm xe ô tô ở giai đoạn này có 17 hạng mục bao gồm: kính lái, gương chiếu hậu, gạt mưa và phun nước rửa kính, bảng đồng hồ, vô lăng, trục lái, trợ lực lái. Bàn đạp điều khiển, phanh đỗ, tay vịn, , cửa và tay nắm, cột chống ( đối với xe khách), thân vỏ buồng lái. Ghế ngồi và đai an toàn,  thùng hàng, sàn bệ khung xương, dây điện phần trên.

Phanh trên băng thử

Bao gồm 4 hạng mục kiểm tra: sự hoạt động cũng như tính hiệu quả của phanh chính, độ trượt ngang của bánh dẫn hướng. Hệ thống đàn hồi, sự hoạt động và tính hiệu quả phanh đỗ, sự hoạt động các thiết bị phanh khác.

Khí thải và tiếng ồn

Xe được kiểm tra 4 hạng mục gồm: còi điện,  độ ồn, nồng độ CO và HC thải của xe, máy xăng và độ đục của khí thải xe máy dầu.

Phần dưới xe ô tô

Quy trình đăng kiểm xe ô tô ở giai đoạn này có 18 hạng mục gồm: dẫn động phanh chính, sắt xi và liên kết, dẫn động phanh đỗ. Cơ cấu lái và dẫn động khớp cầu và khớp chuyển hướng, dẫn động ly hợp, ngõng quay lái, moay ơ bánh xe, hệ thống treo khí nén. Hệ thống đàn hồi, thanh dẫn hướng và thanh ổn định, giảm chấn, khớp nối của hệ thống treo. Các đăng, hộp số, cầu xe, dây điện phần dưới,  hệ thống dẫn khí xả.

Kinh nghiệm kiểm tra xe ô tô trước khi đăng kiểm

Kinh nghiệm kiểm tra xe ô tô trước khi đăng kiểm
Kinh nghiệm kiểm tra xe ô tô trước khi đăng kiểm

Theo Luật đường bộ, khi tham gia giao thông xe ô tô cần phải đảm bảo các quy định chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường. Xe phải đạt tiêu chuẩn đăng kiểm theo quy định mới được phép lưu thông.

Trường hợp xe không đạt tiêu chuẩn thì bắt buộc phải sửa chữa và kiểm định lại. Do đó, để quá trình đăng kiểm xe ô tô được diễn ra thuận lợi, bạn nên chủ động kiểm tra, bảo dưỡng xe trước đăng kiểm.

Cần đặc biệt chú ý kiểm tra những bộ phận sau:

  • Lốp xe: Phải đúng kích thước được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định. Lốp  không được mòn đến dấu hiệu báo mòn. Lốp trước yêu cầu phải cao hơn, chưa mòn nhiều.
  • Hệ thống đèn: Hệ thống đèn báo hoạt động bình thường, vùng ánh sáng đèn pha tập trung không quá cao/ quá thấp.
  • Kính lái: không bị nứt.
  • Gạt nước: Gạt nước và hệ thống nước phun rửa kính xe phải hoạt động bình thường.
  • Vô lăng và trục lái: Hệ thống lái phải hoạt động bình thường, nếu vô lăng bị rơ nhiều cần xử lý.
  • Hệ thống phanh: Hệ thống phanh chính và phanh tay phải hoạt động bình thường. Với xe con, quãng đường phanh nên < 7,2 m. Khi phanh, thân xe không được lệch sang trái hay sang phải quá nhiều.
  • Còi xe: chỉ sử dụng còi điện, không nên dùng còi hơi.
  • Khí thải: Xe hoạt động ổn định ở chế độ cầm chừng, không bị tình trạng có mùi xăng sống.

Lỗi khiến xe không được đăng kiểm

Cục Đăng Kiểm Việt Nam đưa ra một số lỗi bị từ chối đăng kiểm, bạn cần hết sức lưu ý:

  • Chưa nộp phạt nguội: Nếu bị lỗi phạt nguội nhưng chưa nộp tiền phạt thì sẽ không được đăng kiểm xe ô tô đó. Trước khi đăng kiểm, bạn cần tra cứu lỗi phạt nguội và nộp phạt đầy đủ.
  • Lắp đặt thêm cản trước/sau, giá nóc xe: Khi lắp đặt thêm cản trước, cản sau hay giá trên nóc xe, kích thước xe sẽ vượt qua tỷ lệ tiêu chuẩn. Vì thế đơn vị đăng kiểm sẽ có thể từ chối đăng kiểm trường hợp này.
  • Thay đổi hệ thống đèn xe: Nếu độ đèn xe sai lệch với thiết kế của nhà sản xuất xe cũng sẽ bị từ chối đăng kiểm.
  • Màu sơn: Nếu sơn lại ô tô khác màu hay dán decal cho xe khác màu so với đăng ký xe mà bạn chưa làm thủ tục đổi màu thì cũng sẽ bị từ chối đăng kiểm.
  • Thay đổi kết cấu xe: Tất cả trường hợp thay đổi kết cấu xe đều bị từ chối đăng kiểm.
  • Lắp thêm ghế (xe VAN): Xe VAN là dòng xe chỉ có 2 chỗ ngồi phía trước, nếu bạn tự ý lắp thêm ghế phía sau sẽ bị từ chối đăng kiểm.
  • Không lắp thiết bị giám sát hành trình: Theo quy định, các loại xe kinh doanh vận tải sẽ cần phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình. Nếu không lắp theo quy định, xe của bạn sẽ không được đăng kiểm.

Lời kết

Trên đây là toàn bộ thông tin về hướng dẫn đăng kiểm xe ô tô cập nhật mới nhất 2024  mà xehayvietnam.com đã tổng hợp lại. Nếu bạn quan tâm về chủ đề xe hơi, hãy truy cập ngay website của chúng tôi để tìm hiểu thêm. Chúc bạn hoàn tất đăng kiểm xe thuận lợi, lái xe an toàn!

Thanh Xehay là Kỹ sư Công nghệ Ô tô của Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Tp.HCM, Chuyên gia về Ô tô và Marketing với 10 năm Kinh nghiệm trong Nghề kinh doanh xe hơi. Hiện Thanh Xehay là Founder & CEO của Công ty TNHH Xe Hay Việt Nam & Website Xehayvietnam.com – Chuyên Trang Thông tin về thị trường Ô tô Việt Nam 2024.

Bài viết

Cùng chuyên mục

      top 5 xe mitsubishi 7 cho dang mua nhat

      Top 5 Xe Mitsubishi 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 5 xe Mitsubishi 7 chỗ nên mua năm Dòng xe Giá xe Mitsubishi Xpander 560 triệu đồng Mitsubishi ...

      xe suzuki 7 cho

      Top 3 Xe Suzuki 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 3 xe Suzuki 7 chỗ nên mua năm Loại xe Giá bán Suzuki Grand Vitara 517 triệu đồng. ...

      top 6 xe mercedes 7 cho dang mua nhat

      Top 6 Xe Mercedes 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 6 xe Mercedes 7 chỗ nên mua năm Mercedes GLB 200 AMG 2.089.000.000 VNĐ Mercedes GLB 35 4MATIC ...

      top 10 xe hyundai 7 cho dang mua nhat

      Top 6 Xe Hyundai 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 6 xe Hyundai 7 chỗ nên mua năm Dòng xe Giá bán Hyundai SantaFe 1.030.000.000 đến 1.340.000.000 VNĐ ...

      top 10 xe toyota 7 cho dang mua nhat

      Top 10 Xe Toyota 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 10 xe Toyota 7 chỗ nên mua năm Toyota Sequoia Toyota Highlander Toyota Sienna Toyota Land Cruiser Prado Toyota Land ...

      top 10 xe kia 7 cho dang mua nhat

      Top 10 Xe Kia 7 Chỗ Đáng Mua Nhất Năm 2024

      Danh sách 10 xe KIA 7 chỗ nên mua năm KIA Carnival 1.159 – 1.759 tỷ đồng. KIA Sorento 964 ...

      384 562x400 1

      Biển Số Xe 38 Ở Đâu ? Tỉnh Thành Nào? Biển Số Xe Hà Tĩnh Cập Nhật 05/2024

      Biển Số Xe 38 Ở Đâu? Tỉnh nào? Biển Số 38 ở Hà Tĩnh theo đối chiếu với Bảng ký ...

      bien so xe da nang 3

      Biển Số Xe 43 Ở Đâu ? Tỉnh Thành Nào? Biển Số Xe Đà Nẵng Cập Nhật 05/2024

      Biển Số Xe 43 Ở Đâu? Tỉnh nào? Biển Số 43 ở Đà Nẵng theo đối chiếu với Bảng ký ...

      Bien so xe 47 o dau thuoc tinh nao dang ky xe tinh dak lak

      Biển Số Xe 47 Ở Đâu ? Tỉnh Thành Nào? Biển Số Xe Đắk Lắk Cập Nhật 05/2024

      Biển Số Xe 47 Ở Đâu? Tỉnh nào? Biển Số 47 ở Đắk Lắk theo đối chiếu với Bảng ký ...

      dau gia bien so dep 1691063843649238060284 36 0 535 799 crop 1691063886020955870993

      Biển Số Xe 48 Ở Đâu ? Tỉnh Thành Nào? Biển Số Xe Đắk Nông Cập Nhật 05/2024

      Biển Số Xe 48 Ở Đâu? Tỉnh nào? Biển Số 48 ở Đắk Nông theo đối chiếu với Bảng ký ...

      0907181192
      .
      DMCA.com Protection Status